Sinh năm 2000 là tuổi gì? Tuổi Bính Thìn hợp với màu gì?

0
54

Sinh năm 2000 hợp với tuổi nào? Đặt hàng gì? Tuổi Bính Thìn hợp với tuổi nào, hợp hướng nào, màu gì? Và Tuổi hợp làm ăn, tuổi kết hôn / kết hôn của người sinh năm 2000? Hãy cùng chúng tôi giải mã chi tiết.

Nếu biết được mệnh ngũ hành của nam hay nữ sinh năm 2000, chúng ta sẽ tra cứu kiến ​​thức về phong thủy, tử vi như: xem màu nào hợp với mệnh, hợp hướng nào, xem tuổi nào hợp. cho và bạn sinh vào tháng nào trong năm Nhâm Thìn 2000.

Người sinh năm 2000 hợp với tuổi nào? Đặt hàng gì?

Theo lịch vạn niên hay dương lịch, năm 2000 được tính từ ngày 5 tháng 2 năm 2000 đến ngày 23 tháng 1 năm 2001. Theo âm lịch, người sinh năm 2000 là năm Nhâm Thìn, tức là từ ngày 1 tháng 1 năm. Năm 2000 đến hết ngày 30 tháng 12 năm 2000.

  • Theo Thiên Can (Canh Thân): Người sinh năm 2000 tương sinh với Ất, tương khắc với Giáp, Bính.
  • Xét về Địa chi (Thìn): Người sinh năm Thìn 2000 tương hợp với Thân – Tý – Thìn và tứ hành xung với Thìn – Tuất – Sửu – Mùi.

Người sinh năm Nhâm Thìn 2000 mang mệnh Kim hoặc Bạch kim (nghĩa là Vàng sáp ong), tức là tuổi Thìn, là biểu tượng của sức mạnh và sự cứng rắn. Theo quy luật tương sinh của ngũ hành thì người mệnh Kim tương sinh với mệnh Thủy, mệnh Thổ và tương sinh với mệnh Mộc, mệnh Hỏa.

Tử vi tài lộc của những người

nam mạng và nữ mạng sinh năm Canh Thìn 2000 tương đối giống nhau. Cụ thể như sau:

+ Mệnh: mệnh Kim, Bạch La Kim (Nam: Ly Hỏa thuộc Đông tứ mệnh; Nữ: Càn Kim thuộc Tây tứ mệnh)

  • Tương sinh: Mệnh Thủy, Thổ tương
  • khắc: Mệnh Mộc, Hỏa
  • Tam hợp: Thân – Tý – Thìn
  • Tứ hành: Thìn – Tuất – Sửu – Mùi

+ Con số hợp: 

  • Nam số: 3, 4, 9
  • Nữ số: 6, 7, 8

+ Màu sắc tương hợp: 

  • Màu bản mệnh: Xám, trắng, được ghi lại dưới nguyên tố Kim.
  • Màu tương sinh: Màu vàng sẫm, nâu đất thuộc hành Thổ.

+ Màu sắc không hợp / kiêng kỵ: Màu đỏ, cam, hồng, tím thuộc hành Hỏa.

+ Hướng tương hợp cho nam, nữ sinh năm 2000 Hướng nam, nữ

  • : Đông (Bính Tý) – Bắc (Phúc Đức) – Đông Nam (Thiên Y) – Nam (Phúc Vị
  • ) Tuyệt Mệnh) – Tây (Ngũ Quỷ) – Đông Bắc (Hoa Hạ) – Tây Nam (Lục Sát)
  • Hướng nhà nữ mạng: Tây (Sinh Khí) – Tây Nam (Phúc Đức) – Đông Bắc (Thiên Y) – Tây Bắc (Phục Vị)
  • Hướng nhà không hợp cho Nữ mạng: Hướng Nam (Tuế Mệnh) – Đông (Ngũ Quỷ) – Đông Nam (Họa Hại) – Bắc (Lục Sát)

+ Biểu đồ tuổi hợp với con giáp sinh năm 2000 trong làm ăn và hôn nhân

Nội dung trong làm ăn Trong hôn nhân
Tuổi kết hôn nam 2000 Canh Thìn là một năm tuổi Bính Tuất, Kỷ Sửu và Đinh Sửu Canh Thìn, Bính Tuất, Kỷ Sửu, Đinh Sửu
Tuổi kết hôn 2000 Canh Thìn, Bính Tuất, Kỷ Sửu Canh Thìn, Bính Tuất, Kỷ Sửu, Đinh Sửu
Tuổi kỵ nam mạng. 2000 Quý Mùi, Giáp Thân, Canh Dần, Ất Mùi, Bính Thân, Mậu Dần, Nhâm Thân
Nữ mạng 2000 Quý Mùi, Giáp Thân, Canh Dần, Ất Mùi, Bính Thân, Mậu Thân an và Nhâm Thân

Sinh năm Canh Thìn 2000 thì tốt nhất hả anh?

Người sinh vào mỗi tháng sẽ có số mệnh khác nhau, có thể gặp may mắn thuận lợi, cuộc sống sung túc, sung túc nhưng cũng có thể phải trải qua nhiều khó khăn, thăng trầm. Dưới đây là đặc điểm về từng tháng sinh của những người sinh năm Nhâm Thìn 2000:

THÁNG SINH ĐẶC ĐIỂM
Mùng 1 tháng Giêng âm lịch (Canh Dần) Đầu Xuân – Đầu xuân là lúc dương khí đang lên, tuổi trẻ có nhiều bất trắc. nhưng sẽ dần ổn định và cải thiện rõ rệt ở tuổi 30.
Sinh vào tháng 2 (Quý Mão) Âm lịch – Bản mệnh phải phấn đấu, khó khăn trùng trùng, tuy có tài nhưng thiếu quyết đoán, không có ý chí; gia tài không nhiều. Tuy có ý chí nhưng thiếu quyết tâm.
Sinh tháng 3 (Giáp Thìn) Tháng Thanh Minh – May mắn, thông minh hơn người, làm việc gì cũng hanh thông, tài trí, nhiệt tình, vui vẻ. Nếu bạn có được con số như ý muốn, bạn có thể tạo dựng một sự nghiệp lớn. Cố gắng xây dựng càng nhiều doanh nghiệp càng tốt.
Sinh tháng 4 (Ất Tỵ) tháng Tiết Lập Hạ – Số mệnh tài hoa hơn người, có ý chí, có tấm lòng nhân hậu, cuộc đời gặp nhiều may mắn, tình duyên tốt đẹp, hạnh phúc trọn vẹn, được mọi người quý mến.
Sinh tháng 5 (Bính Ngọ) tháng Tý – Tài lộc cao quý, thông minh hơn người, tài hoa, biết lấy lòng người. Có một số cách, lợi ích và thành tựu, hạnh phúc lâu dài, và cuộc sống bình yên.
Sinh tháng 6 (Đinh Mùi) tháng Tiểu Triệt – Tài lộc, tính tình ngay thẳng, nhân hậu, nhiệt tình, lương thiện, dễ thành đạt, vợ chồng vẻ vang, con cháu quý. Tạo dựng sự nghiệp lớn bằng cách tận dụng cơ hội, danh vọng và tài lộc.
Sinh tháng 7 (Mậu Thân) tháng Tiết Lập thu – Bản tính nhân hậu, có tài kinh doanh, tính tình ôn hòa, giỏi kinh doanh, có tố chất lãnh đạo. Người giàu có, được mọi người ngưỡng mộ. Gây dựng sự nghiệp được nhiều người kính trọng.
Sinh vào tháng 8 (Quý Dậu) – Bản tính tốt bụng, thông minh hơn người, tài hoa, trung thành, được mọi người kính trọng, có thể gây dựng sự nghiệp lớn, gia đình hòa thuận.
Sinh tháng 9 (Canh Tuất) Tháng Hàn Sát – Bản tính lương thiện, nhân hậu, có ý chí, có tham vọng nhưng thiếu quyết tâm nhưng thiếu năng lực. Tài lộc hanh thông, sự nghiệp hanh thông nhưng không lớn.
Sinh tháng 10 (Tân Hải) tháng Tiết Lập Đông – Bản tính lương thiện, thuộc tuýp người có ý chí, giỏi giao tiếp. Một số có vận may và sự nghiệp tốt, nhưng không nhiều; đời sống vợ chồng hòa thuận.
Sinh tháng 11 (Nhâm Tý) Tháng đại tuyết – Số mệnh đen đủi, làm việc gì cũng thất bại. Bản tính hướng nội, chỉ khi về già mới an nhàn.
Sinh tháng 12 (Sửu) tháng Tiểu Hàn – Tính tình cứng nhắc, nghĩ gì cũng buồn, sự nghiệp khó thành. Cuối đời có cơ hội về tài lộc, hạnh phúc. Là người nhạy cảm, thẳng thắn, sống theo nguyên tắc cứng nhắc nên số mệnh không tốt.

Với những thông tin về tử vi, tài vận, phong thủy tuổi Canh Thìn 2000 được chúng tôi tổng hợp mới nhất trong bài viết này, hy vọng các bạn sẽ thấy thú vị và bổ ích! Tuy nhiên, thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Vì thành công hay thất bại đều phụ thuộc vào mỗi chúng ta nên bạn không cần lo lắng nếu đọc được những thông tin không tốt nhé!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here