1. Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là gì?

Căn cứ khoản 1, 7 Điều 83 Nghị định 15/2021/NĐ-CP và khoản 20 Điều 3 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng như sau:

Mỗi tổ chức tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ năng lực lần đầu theo quy định Nghị định 15/2021/NĐ-CP được cấp một mã số chứng chỉ năng lực.

Mã số chứng chỉ năng lực không thay đổi khi tổ chức đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực đã được cấp.

2. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng

Căn cứ khoản 2 Điều 83 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng như sau:

    1. Khảo sát xây dựng;
    2. Lập thiết kế quy hoạch xây dựng;
    3. Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
    4. Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng;
    5. Thi công xây dựng công trình;
    6. Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình;
    7. Kiểm định xây dựng;
    8. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

3. Các trường hợp không yêu cầu phải chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Căn cứ khoản 3 Điều 83 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về tổ chức không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực theo quy định của Nghị định này khi tham gia các công việc sau:

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại Điều 22 Nghị định 15/2021/NĐ-CP;

Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án theo quy định tại Điều 23 Nghị định 15/2021/NĐ-CP.

4. Hiệu lực của Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Chứng chỉ năng lực có hiệu lực 10 năm khi cấp lần đầu hoặc cấp điều chỉnh hạng chứng chỉ hoặc gia hạn chứng chỉ.

Trường hợp cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hoặc cấp lại do chứng chỉ cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin thì ghi thời hạn theo chứng chỉ được cấp trước đó.

(Khoản 5 Điều 83 Nghị định 15/2021/NĐ-CP)

5. Trường hợp cấp, thu hồi, gia hạn chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

5.1. Trường hợp cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Tại khoản 1 Điều 84 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về chứng chỉ năng lực được cấp cho tổ chức thuộc một trong các trường hợp sau:

      1. Cấp chứng chỉ năng lực lần đầu; điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực;
      2. Điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực;
      3. Cấp lại khi chứng chỉ năng lực cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin;
      4. Gia hạn chứng chỉ năng lực.

5.2. Trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Chứng chỉ năng lực bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 84 Nghị định 15/2021/NĐ-CP như sau:

      1. Tổ chức được cấp chứng chỉ năng lực chấm dứt hoạt động xây dựng, giải thể hoặc phá sản;
      2. Không còn đáp ứng đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định;
      3. Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ năng lực;
      4. Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng chứng chỉ năng lực;
      5. Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ năng lực;
      6. Chứng chỉ năng lực được cấp không đúng thẩm quyền;
      7. Chứng chỉ năng lực bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực;
      8. Chứng chỉ năng lực được cấp khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định.

5.3. Thời hạn gia hạn chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

(Khoản 3 Điều 84 Nghị định 15/2021/NĐ-CP)

Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn tại Bình Dương, Bình Phước đúng theo quy định của pháp luật.

Điện thoại: Mr.: 0973935653

Email: duytnt94@gmail.com
Website: hosodoanhnghiep.com.vn

5/5 - (1 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận